Bạn là nhà quản lý phòng khám và đang theo dõi các chỉ số hiệu suất chính? Hãy xem 25 chỉ số chăm sóc sức khỏe quan trọng nhất.

Là một công cụ bồi dưỡng nhanh, KPI là một loại đo lường hiệu suất giúp bạn hiểu cách tổ chức hoặc bộ phận của bạn hoạt động. Một KPI tốt cần được xác định rõ, có tính định lượng cao. KPI rất quan trọng để đạt được các mục tiêu chiến lược của bạn.

>> Xem thêm:

Tuy theo dõi KPI trong ngành y tế tại Việt Nam còn khá xa lạ, những hãy tham khảo bài viết này. Đây là 25 chỉ số được quốc tế đánh giá và theo dõi. Hãy thử tư duy và áp dụng vào phòng khám của bạn xem. Biết đâu việc định lượng những chỉ số này sẽ giúp bạn vận hành phòng khám hiệu quả hơn.

Chuẩn hóa hoạt động quản lý cơ sở khám chữa bệnh

Chuẩn hóa hoạt động quản lý cơ sở khám chữa bệnh

25 chỉ số chăm sóc sức khỏe & KPI:

Quản lý phòng khám, bệnh viện: Chỉ số hoạt động

  • – Thời gian chờ đợi của bệnh nhân: Tính thời gian trung bình mà bệnh nhân phải chờ giữa từ lúc đến phòng khám đến khi được vào khám. Điều này có thể giúp ích cho nhân viên và lập kế hoạch. Chỉ số này cũng góp phần cho thấy sự hài lòng của bệnh nhân. Rõ ràng thời gian chờ đợi càng ít, bệnh nhân càng hài lòng.
  • – Số phòng bệnh nhân trung bình sử dụng cùng một lúc: Cho biết không gian được sử dụng tốt như thế nào để điều trị cho bệnh nhân. Chỉ số này cũng giúp xác định xem có cần thêm không. Chỉ số này tương tự như một tỷ lệ lấp đầy, giống như ở khách sạn.
  • – Tỷ lệ nhân viên / bệnh nhân: Cho biết việc sử dụng và năng lực và hiệu quả của nhân viên. Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
  • – Giường hoặc vòng quay phòng: Cho thấy bệnh nhân di chuyển vào và ra khỏi cơ sở nhanh như thế nào. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của cơ sở. Đây cũng là một chỉ số cho thấy sự hài lòng của bệnh nhân. Chỉ số này được xem xét cùng với tỷ lệ sẵn sàng để đảm bảo rằng bệnh nhân đang ốm của bạn không phải rời đi do điều kiện vật lực không đủ.
  • – Giao tiếp giữa bác sĩ chăm sóc chính, bác sĩ thủ tục và bệnh nhân: Xác định tần suất các bên khác nhau liên lạc với nhau, giúp tăng chất lượng chăm sóc cho bệnh nhân. Điều này đôi khi được đo bằng sự hài lòng. Đôi khi được theo dõi bằng số lượng các hoạt động giao tiếp được ghi lại.

Nhóm chỉ số hoạt động của phòng khám, bệnh viện rất quan trọng

Nhóm chỉ số hoạt động của phòng khám, bệnh viện rất quan trọng

Quản lý phòng khám, bệnh viện: Chỉ số Tài chính

  • – Yêu cầu xử lý bảo hiểm trung bình (Thời gian & chi phí xử lý): Tính trung bình lượng thời gian và tiền bạc mà một cơ sở ý tế dành để xử lý yêu cầu bảo hiểm. Nếu chỉ số này thấp, nó chỉ ra rằng cơ sở thanh toán nhanh và tốn ít chi phí hơn cho bệnh nhân.
  • – Tỷ lệ từ chối yêu cầu: Cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của chu kỳ doanh thu của phòng khám, bệnh viện. Tỷ lệ từ chối yêu cầu thấp có nghĩa là phòng khám, bệnh viện có nhiều thời gian hơn để tập trung vào chăm sóc bệnh nhân và dành ít thời gian hơn cho công việc giấy tờ.
  • – Phí điều trị trung bình: Số tiền trung bình mà một phòng khám, bệnh viện tính phí cho bệnh nhân để điều trị. Nó có thể được chia nhỏ bằng cách loại điều trị hoặc tính như là trung bình của tất cả các phương pháp điều trị hoặc loại điều trị.
  • – Tiền lương nhân viên cố định: Ghi lại giá trị tiền lương (bao gồm cả tiền thưởng) được trả cho tất cả nhân viên toàn thời gian trong kỳ báo cáo.

Quản lý phòng khám bằng bộ chỉ số cụ thể

Quản lý phòng khám bằng bộ chỉ số cụ thể

Quản lý phòng khám, bệnh viện: Truyền thông

  • – Số lượng phương tiện truyền thông: Theo dõi tần suất bạn được đề cập trên phương tiện truyền thông. Bao gồm các trang tin tức cũng như phương tiện truyền thông xã hội. Bạn có thể theo dõi đề cập tích cực và tiêu cực riêng biệt.
  • – Sự hài lòng của bệnh nhân nói chung: Tính toán mức độ hài lòng bằng cách kết hợp một số yếu tố. Đây có thể là một công cụ tiếp thị tuyệt vời cho tổ chức của bạn. Đây là một chỉ số rất quan trọng đánh giá hoạt động của phòng khám.
  • – Tỷ lệ bệnh nhân đánh giá giấy tờ “Viết rõ ràng & đơn giản”: Chứng minh liệu một tổ chức chăm sóc sức khỏe có đảm bảo rằng các tài liệu bằng văn bản có hướng dẫn rõ ràng mà bệnh nhân có thể hiểu dễ dàng và phản hồi hay không.

Quản lý phòng khám, bệnh viện: Nhóm chỉ số nội bộ

  • – Đào tạo mỗi bộ phận: Theo dõi số lượng khóa đào tạo, nhu cầu đào tạo của mỗi bộ phận.
  • – Chỉ số đo lường sai sót: Đo lường số lượng sai lầm trong cơ sở khám chữa bệnh. Chỉ số này có thể được theo dõi theo danh mục sai sót. Điều này giúp chỉ ra hiệu quả của nhân viên và thiết bị.
  • – Chỉ số Bảo mật hồ sơ của bệnh nhân: Đo số lần hồ sơ y tế bí mật của bệnh nhân bị xâm phạm hoặc tiết lộ cho một bên không được chấp thuận.
  • – Số lượng quan hệ đối tác với các nhóm vận động: Đếm số lượng mối quan hệ được thiết lập với các tổ chức khác. Một lượng lớn các quan hệ đối tác giúp tăng hiệu quả chiến dịch quảng bá.

Theo dõi hoạt động của bệnh viện, phòng khám theo KPI

Theo dõi hoạt động của bệnh viện, phòng khám theo KPI

Quản lý phòng khám, bệnh viện: Nhóm chỉ số cộng đồng

  • – Tiêm chủng cho trẻ em: Thể hiện số lượng trẻ em đã được chủng ngừa. Điều này phản ánh sự đóng góp của phòng khám, bệnh viện cho sức khỏe cộng đồng nói chung.
  • – Số lượng chương trình giáo dục: Cho biết thời gian và nỗ lực giao dục sức khỏe cộng đồng.
  • – Số ca sinh non: Đếm số lần sinh non (dưới 37 tuần) đã xảy ra trong khu vực.

Quản lý phòng khám, bệnh viện: Nhóm chỉ số cấp cứu

  • – Thời gian chờ đợi của bệnh nhân theo quy trình Bước: Cho thấy thời gian bệnh nhân phải chờ trong suốt thời gian họ đến khu vực cấp cứu của cơ sở.
  • – Thời gian giữa triệu chứng khởi phát & nhập viện: Đo khoảng thời gian giữa khi bệnh nhân bắt đầu trải qua các triệu chứng đầu tiên và khi họ nhập viện.
  • – Số lượng khách (bệnh nhân) rời đi không quan sát được: Cho biết số người không muốn chờ đợi để gặp bác sĩ. Điều này có thể giúp xác định xem phòng khám có bị quá tải? Có cần thêm giường hay nhân viên để xử lý số lượng bệnh nhân đến không.

Quản lý phòng khám hiệu quả bằng KPI

Quản lý phòng khám hiệu quả bằng KPI

Quản lý phòng khám, bệnh viện: Nhóm chỉ số chăm sóc

  • Lỗi kê đơn thuốc: Đo số lần có lỗi trong việc kê đơn thuốc tại Phòng khám, bệnh viện. Các lỗi này bao gồm ke sai thuốc cho bệnh nhân hoặc liều lượng. Nó được áp dụng cho cả dịch vụ nội trú và ngoại trú.
  • Bệnh nhân và Tỷ lệ nhân viên: Thể hiện số lượng nhân viên có sẵn trên mỗi bệnh nhân. Có thể cho biết liệu các cơ sở là quá mức hoặc dưới mức.
  • Theo dõi bệnh nhân: Đo lường số lượng bệnh nhân được theo dõi sau khi họ đến khám. Nó bao gồm việc nhân viên phòng khám hỏi về việc thăm khám, cải thiện của bệnh nhân.

Techmoss.net

Tin tức liên quan